Thông tin cần biết về nhãn năng lượng trên máy lạnh

Với bất kì các loại máy lạnh nào cũng có dán nhãn năng lương đi kèm với tem bảo hành. Nhưng rất ai quan tâm rằng nhãn năng lượng có tác dụng gì. Nhưng đây là một điều hết sức sai lầm, nhãn năng lượng cung cấp cho chúng ta rất nhiều thông tin bổ ích về khả năng tiêu thụ điện, công suất…và vô cùng chân thực. Sau đây, các chuyên gia của trung tâm sửa máy lạnh tại nhà đã tổng hợp đầy đủ các thông tin cần biết về nhãn năng lượng trên máy lạnh dễ hiểu nhất.

Xem thêm: Phương pháp bảo vệ da khi ngồi máy lạnh có thể bạn chưa biết

Thông tin cần biết về nhãn năng lượng trên máy lạnh

I) Ý nghĩa của việc dán nhãn năng lượng trên máy lạnh:

Máy lạnh là thiết bị tiêu thụ điện năng lớn trong gia đình. Chính vì vậy, việc dán nhãn năng lượng trên máy lạnh sẽ giúp bạn chọn mua được máy lạnh chất lượng, hiệu suất năng lượng cao, ít hao tốn điện năng.

II) Sao trên nhãn năng lượng

Có 5 mức xếp hạng hiệu suất năng lượng trên máy lạnh tương ứng với 5 sao trên nhãn năng lượng. Nhãn 5 sao là nhãn có hiệu suất năng lượng tốt nhất, giúp tiết kiệm năng lượng hiệu quả.

II) Các thông tin quy định thể hiện trên nhãn năng lượng máy lạnh bao gồm:

1) Tiêu chuẩn Việt Nam:

Là mã số tiêu chuẩn đăng kí nhãn máy lạnh theo quy định của Việt Nam, bao gồm mã số và năm đăng kí dán nhãn.

2) Số chứng nhận:

Là số chứng nhận đăng kí nhãn năng lượng của tủ lạnh.

Ví dụ: 0814214

3) Xuất xứ:

Là nơi sản xuất ra máy lạnh. Ví dụ: Nhật Bản, Thái Lan, Việt Nam, Trung Quốc. Hiện nay, có rất nhiều sản phẩm có xuất xứ Trung Quốc khiến nhiều người tiêu dùng tỏ ra không thích và e ngại mua các sản phẩm này. Tuy nhiên, chúng ta không thể tránh hết tất cả các sản phẩm này. Cần phải hiểu rằng đa số những sản phẩm này được giữ nguyên công nghệ sản xuất tại nước phát triển ra nó như Mỹ, Nhật, Úc… tuy nhiên được lắp ráp tại Trung Quốc. Ưu điểm của việc này là sản phẩm vẫn đảm bảo chất lượng mà giá thành lại rẻ.

4) Công suất:

Là công suất làm lạnh của máy lạnh, được hiển thị bằng đơn vị KW hoặc BTU/h trên nhãn năng lượng.

Ví dụ: 3.28KW (11,200 BTU/H)

5) Hiệu suất năng lượng:

Là tỉ số giữa năng suất lạnh và công suất điện cần thiết để vận hành máy lạnh ở chế độ định mức. Chỉ số HSNL trên máy lạnh càng lớn thì máy lạnh càng hiệu quả về mặt sử dụng năng lượng, đồng nghĩa với việc ít hao tốn điện năng. Trên máy lạnh hiện nay có 2 loại chỉ số đánh giá hiệu suất sử dụng năng lượng của máy lạnh là chỉ số EER và chỉ số CSPF

6) Mã sản phẩm:

Là tên, mã sản phẩm được dán nhãn bao gồm cục nóng và cục lạnh.

Ví dụ: FTN35JXV1V/RN35CJXV1V

7) Hãng sản xuất:

Là tên của tổ chức/doanh nghiệp sản xuất sản phẩm đăng ký dán nhãn năng lượng. Thông tin hãng sản xuất giúp người tiêu dùng nhận biết rõ sản phẩm mình đang mua thuộc thương hiệu nào. Ví dụ: Daikin, Mitsubishi, Sharp…

Với nhiều năm kinh nghiệm trong ngành sửa điện lạnh, nếu quý khách nhu cầu hay thắc mắc hãy liên nghệ hay vào đường dây nóng dưới đây của các chuyên gia trung tâm sua may lanh tai nha.

DỊCH VỤ SỬA MÁY LẠNH TẠI NHÀ

LIÊN HỆ TỔNG ĐÀI 028.6273.2222 – 0902.563.208

Sửa Máy Lạnh Tại Nhà © 2016 Frontier Theme